Bỏ qua để tới nội dung
Trình Giải Toán Trình Giải Toán
Kiến thức Toán

Tìm x là gì? Cách tìm số chưa biết từ lớp 2 đến lớp 8

nguyendominhkhang 0 bình luận

Tìm x là gì: cách tìm số chưa biết từ lớp 2 đến lớp 8

Tìm x là dạng toán đi cùng học sinh suốt từ lớp 2 đến lớp 9. Đề bài cho một phép tính hoặc một đẳng thức có một số chưa biết, kí hiệu là x, và yêu cầu tìm giá trị của x. Bài viết này là “bản đồ” tổng hợp: giải thích tìm x là gì, các quy tắc nền tảng, cách làm theo từng lớp, lỗi sai hay gặp và bài tập tổng hợp có đáp án. Mỗi phần đều có liên kết tới bài hướng dẫn chi tiết để con học sâu hơn.

Tìm x là gì?

Trong toán học, x thường dùng để chỉ một số chưa biết. Đề bài hỏi: “x phải bằng bao nhiêu để đẳng thức đúng?”. Ví dụ với \(x + 25 = 63\), ta cần tìm số x mà cộng với 25 thì được 63. Câu trả lời là \(x = 38\).

Ở tiểu học, sách giáo khoa gọi dạng này là tìm thành phần chưa biết của phép tính hay tìm số chưa biết. Ở lớp nhỏ, x còn được vẽ thành một ô trống. Lên THCS, dạng toán này chính là giải phương trình. Tên gọi khác nhau, nhưng ý tưởng giống nhau: dùng phép tính ngược để “gỡ” dần các số quanh x.

Vì sao dạng toán này quan trọng? Đây là bước đầu tiên của tư duy đại số. Học sinh làm tốt ở tiểu học sẽ học phương trình ở lớp 8, lớp 9 nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

4 bước giải cho mọi bài

Dù là lớp mấy, mọi bài đều đi theo cùng một khung:

Sơ đồ 4 bước giải bài tìm x: nhìn phép tính, chọn phép ngược, tính ra x, thử lại
Bốn bước dùng được cho mọi bài tìm x
  1. Nhìn phép tính. x đang là số hạng, số bị trừ, thừa số hay số bị chia? Nếu biểu thức dài, phép tính nào làm sau cùng?
  2. Chọn phép tính ngược. Cộng ngược với trừ, nhân ngược với chia. Lũy thừa ngược với khai căn.
  3. Tính ra x. Viết mỗi bước một dòng, dấu bằng thẳng hàng.
  4. Thử lại. Thay x vào đề bài. Nếu hai vế bằng nhau thì đáp án đúng.

Bước 4 thường bị bỏ qua nhưng là bước đáng giá nhất. Thử lại chỉ mất vài giây và giúp phát hiện gần như mọi lỗi tính nhầm.

6 quy tắc tìm x (tìm thành phần chưa biết)

Đây là “bảng cửu chương” của dạng toán này. Học sinh tiểu học cần thuộc lòng sáu dòng này.

Bảng 6 quy tắc tìm x: tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia
Sáu quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính
x là Quy tắc Ví dụ
Số hạng Tổng trừ số hạng kia \(x + 15 = 40 \Rightarrow x = 25\)
Số bị trừ Hiệu cộng số trừ \(x - 12 = 30 \Rightarrow x = 42\)
Số trừ Số bị trừ trừ hiệu \(50 - x = 18 \Rightarrow x = 32\)
Thừa số Tích chia thừa số kia \(x \times 4 = 36 \Rightarrow x = 9\)
Số bị chia Thương nhân số chia \(x : 5 = 7 \Rightarrow x = 35\)
Số chia Số bị chia chia thương \(42 : x = 6 \Rightarrow x = 7\)

Từ lớp 6, sáu quy tắc được gói gọn trong quy tắc chuyển vế: chuyển một số hạng sang vế kia thì đổi dấu. Cách nghĩ mới gọn hơn, nhưng bản chất vẫn là phép tính ngược.

Lộ trình tìm x từ lớp 2 đến lớp 8

Mỗi lớp thêm một loại số hoặc một kĩ thuật mới. Dưới đây là tóm tắt và đường dẫn tới bài chi tiết của từng chặng.

Lớp 2: phép cộng, phép trừ

Học ba quy tắc tìm số hạng, số bị trừ, số trừ trong phạm vi 100. Sơ đồ đoạn thẳng giúp con hiểu thay vì học vẹt. Xem bài Tìm x lớp 2.

Lớp 3: phép nhân, phép chia

Thêm ba quy tắc tìm thừa số, số bị chia, số chia, dạng hai phép tính và phép chia có dư. Xem bài Tìm x lớp 3.

Lớp 4: biểu thức có ngoặc, nhiều phép tính

Số lớn hơn, đề có ngoặc, x có thể xuất hiện hai lần. Mẹo “bóc từng lớp” giúp con biết gỡ phép tính nào trước. Xem bài Tìm x lớp 4.

Lớp 4 – 5: phân số

Quy tắc không đổi, nhưng phải quy đồng, nhân với phân số đảo ngược và rút gọn. Có thêm bài toán tìm một số khi biết phân số của nó. Xem bài Tìm x phân số.

Lớp 5: số thập phân

Đặt tính thẳng dấu phẩy, mẹo nhân chia với 10; 100; 0,1 và dạng tỉ số phần trăm. Xem bài Tìm x lớp 5.

Lớp 6: số nguyên, lũy thừa, ước và bội

Xuất hiện số âm và quy tắc chuyển vế. Có thêm bài x ở số mũ như \(2^x = 32\) và bài theo ƯC, BC. Xem bài Tìm x lớp 6.

Lớp 7: giá trị tuyệt đối và tỉ lệ thức

Hai dạng đặc trưng của lớp 7. Giá trị tuyệt đối thường cho hai đáp số. Tỉ lệ thức giải bằng nhân chéo và dãy tỉ số bằng nhau. Xem bài Tìm x giá trị tuyệt đối và Tìm x trong tỉ lệ thức.

Lớp 8: phương trình bậc nhất và phương trình tích

Đưa phương trình về dạng \(ax + b = 0\), khử mẫu, phân tích nhân tử để giải bài bậc hai, bậc ba. Xem bài Tìm x lớp 8.

Lớp 9 trở lên

Chuỗi bài tiếp tục với căn thức (ví dụ \(\sqrt{x} = 5\) cho \(x = 25\)), phương trình bậc hai và hệ phương trình. Các công cụ Phương trình bậc hai và Hệ phương trình giải từng bước giúp con tự kiểm tra. Với hệ nhiều ẩn, Matrix & Scientific Lab giải được cả hệ ba, bốn phương trình.

Những lỗi sai hay gặp

  • Gọi sai tên x. Nhầm số bị trừ với số trừ, số bị chia với số chia. Hãy nhìn x đứng trước hay sau dấu phép tính.
  • Gỡ sai thứ tự trong biểu thức nhiều phép tính. Luôn gỡ phép tính làm sau cùng trước.
  • Quên đổi dấu khi chuyển vế (từ lớp 6).
  • Thiếu nghiệm ở bài giá trị tuyệt đối, lũy thừa bậc chẵn hay phương trình tích.
  • Không thử lại. Đây là nguyên nhân của phần lớn điểm bị trừ oan.

Muốn luyện theo kiểu trắc nghiệm, chấm điểm ngay? Vào chủ đề Tìm số chưa biết (tìm x), hoặc chọn bộ đề theo lớp tại trang Học Toán.

Bài tập tổng hợp có đáp án

Mười bài dưới đây đi từ lớp 2 đến lớp 8. Con chọn những bài hợp với lớp mình nhé.

  1. (Lớp 2) \(x + 48 = 120\)
  2. (Lớp 3) \(x : 7 = 13\)
  3. (Lớp 4) \((x - 15) \times 3 = 87\)
  4. (Lớp 5) \(x \times \frac{3}{5} = \frac{9}{10}\)
  5. (Lớp 5) \(x - 2{,}35 = 4{,}9\)
  6. (Lớp 6) \(2x + 11 = -3\)
  7. (Lớp 7) \(|x - 6| = 4\)
  8. (Lớp 7) \(\frac{x}{9} = \frac{4}{6}\)
  9. (Lớp 8) \(3x - 5 = x + 9\)
  10. (Lớp 8) \(x^2 - 16 = 0\)
Xem đáp án
  1. \(x = 120 - 48 = 72\)
  2. \(x = 13 \times 7 = 91\)
  3. \(x - 15 = 29\), nên \(x = 44\)
  4. \(x = \frac{9}{10} \times \frac{5}{3} = \frac{3}{2}\)
  5. \(x = 4{,}9 + 2{,}35 = 7{,}25\)
  6. \(2x = -14\), nên \(x = -7\)
  7. \(x = 10\) hoặc \(x = 2\)
  8. \(x = \frac{9 \cdot 4}{6} = 6\)
  9. \(2x = 14\), nên \(x = 7\)
  10. \((x - 4)(x + 4) = 0\), nên \(x = 4\) hoặc \(x = -4\)

Bạn có câu hỏi hay muốn chia sẻ một bài khó? Hãy để lại bình luận bên dưới hoặc đăng lên Cộng đồng để mọi người cùng giải. Muốn tìm hiểu kiến thức nền về phương trình, bạn có thể đọc thêm trên Wikipedia.

Câu hỏi thường gặp về tìm x

Tìm x học từ lớp mấy?

Học sinh bắt đầu làm quen từ lớp 1 – lớp 2 với dạng điền số vào ô trống. Chữ x được dùng nhiều từ lớp 2, lớp 3 và theo các em tới hết THPT dưới tên gọi giải phương trình.

Tìm x và giải phương trình khác nhau thế nào?

Về bản chất là một. Ở tiểu học ta gọi là tìm thành phần chưa biết của phép tính; từ lớp 6 – lớp 8 gọi là giải phương trình và dùng thêm quy tắc chuyển vế.

Làm sao để không bị sai khi tìm x?

Gọi đúng tên của x trong phép tính, gỡ phép tính làm sau cùng trước và luôn thử lại bằng cách thay x vào đề bài.

Có công cụ nào kiểm tra kết quả tìm x không?

Có. Trình Giải Toán có các công cụ Phương trình bậc nhất, Phương trình bậc hai và Phân số hiện lời giải từng bước, miễn phí.

Chia sẻ:
X

Thảo luận

Có tài khoản để lưu bình luận và nhận thông báo khi có người trả lời? Đăng nhập hoặc đăng ký.

Viết công thức giữa hai dấu $…$, ví dụ $x^2+1$

Chưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!