
Tìm x lớp 6 mở ra ba loại bài mới so với tiểu học: tìm x với số nguyên âm, tìm x ở số mũ của lũy thừa và tìm x theo ước, bội. Công cụ quan trọng nhất của lớp 6 là quy tắc chuyển vế. Nắm chắc quy tắc này, con sẽ thấy các bài tìm x trở nên ngắn gọn hơn nhiều so với cách “tìm thành phần chưa biết” ở tiểu học.
Quy tắc chuyển vế trong bài tìm x lớp 6
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành “−” và dấu “−” đổi thành “+”.

Thực ra quy tắc chuyển vế chính là quy tắc tìm số hạng, số bị trừ của tiểu học, viết gọn lại. Lợi ích là con không cần gọi tên x là số gì nữa. Con chỉ cần đưa các số về một vế, x về một vế, nhớ đổi dấu.
Tìm x lớp 6 với số nguyên
Bài tìm x lớp 6 với số nguyên đòi hỏi tính đúng dấu. Trước khi làm, con ôn lại hai quy tắc dấu:
- Trừ một số nguyên là cộng với số đối của nó: \(a - (-b) = a + b\).
- Nhân, chia hai số cùng dấu được số dương; khác dấu được số âm.
Ví dụ 1. \(x + 17 = -5\)
\(x = -5 - 17\)
\(x = -22\)
Ví dụ 2. \(x - (-12) = 8\)
\(x + 12 = 8\)
\(x = 8 - 12\)
\(x = -4\)
Ví dụ 3. \((-3) \cdot x = 27\)
\(x = 27 : (-3)\)
\(x = -9\)
Ví dụ 4. \(2x - 15 = -7\)
\(2x = -7 + 15\)
\(2x = 8\)
\(x = 4\)
Ở lớp 6, \(2x\) là cách viết gọn của \(2 \cdot x\).
Tìm x có dấu ngoặc
Với bài như \(15 - (x + 4) = -3\), con có thể bóc ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc: dấu “−” đứng trước ngoặc thì đổi dấu mọi số hạng trong ngoặc.
\(15 - x - 4 = -3\)
\(11 - x = -3\)
\(x = 11 + 3 = 14\)
Tìm x lớp 6 trong lũy thừa
Dạng tìm x lớp 6 có lũy thừa xuất hiện trong hầu hết đề kiểm tra. Lũy thừa \(a^n\) là tích của n thừa số a. Bài tìm x có hai kiểu: x nằm ở cơ số hoặc x nằm ở số mũ.
x nằm ở số mũ: đưa về cùng cơ số

Nếu \(a^m = a^n\) (với \(a \ne 0\) và \(a \ne 1\)) thì \(m = n\).
Ví dụ 5. \(3^{x+1} = 81\)
\(3^{x+1} = 3^4\)
\(x + 1 = 4\)
\(x = 3\)
x nằm ở cơ số: đưa về cùng số mũ
Ví dụ 6. \((x - 1)^3 = 27\)
\((x - 1)^3 = 3^3\)
\(x - 1 = 3\)
\(x = 4\)
Lưu ý: với số mũ chẵn, cơ số có thể âm. Ví dụ \(x^2 = 49\) với x là số nguyên thì \(x = 7\) hoặc \(x = -7\), vì \((-7)^2 = 49\). Nếu đề nói x là số tự nhiên, chỉ lấy \(x = 7\).
Tìm x lớp 6 theo ước và bội
Dạng tìm x lớp 6 này không có dấu bằng. Đề cho điều kiện chia hết, con liệt kê các số thỏa mãn.
Ví dụ 7. Tìm x, biết \(x \in \text{Ư}(12)\) và \(x \gt 4\).
\(\text{Ư}(12) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}\). Các ước lớn hơn 4 là 6 và 12. Vậy \(x \in \{6; 12\}\).
Ví dụ 8. Tìm số tự nhiên x, biết x chia hết cho 6, x chia hết cho 8 và \(0 \lt x \lt 50\).
x là bội chung của 6 và 8. \(\text{BCNN}(6, 8) = 24\), nên \(\text{BC}(6, 8) = \{0; 24; 48; 72; \dots\}\). Vì \(0 \lt x \lt 50\) nên \(x \in \{24; 48\}\).
Để tìm ƯCLN, BCNN nhanh, con dùng công cụ ƯCLN & BCNN. Công cụ phân tích ra thừa số nguyên tố từng bước.
Lỗi sai hay gặp khi tìm x lớp 6
Bốn lỗi dưới đây chiếm phần lớn điểm bị trừ khi làm bài tìm x lớp 6.
- Chuyển vế quên đổi dấu. Đây là lỗi số một. Mỗi lần chuyển, hãy gạch số đó ở vế cũ và viết số đối ở vế mới.
- Sai dấu khi trừ số âm. \(-5 - 17 = -22\), không phải \(-12\).
- Bỏ sót nghiệm âm với lũy thừa mũ chẵn khi x là số nguyên.
- Quên số 0 khi liệt kê bội chung. Số 0 là bội của mọi số khác 0, nên đọc kỹ điều kiện của đề.
Luyện chủ đề Phép tính với số nguyên, Lũy thừa và làm bộ đề Toán 6 – Ôn tập học kì I.
Bài tập tìm x lớp 6 có đáp án
- \(x + 25 = -13\)
- \(x - 14 = -30\)
- \(-7 - x = 12\)
- \(3x + 8 = -10\)
- \(5x - (-9) = 44\)
- \(2^x = 64\)
- \(5^{x-1} = 125\)
- \((2x - 1)^2 = 25\), với x là số tự nhiên
- Tìm x, biết x chia hết cho 12, x chia hết cho 18 và \(0 \lt x \lt 100\).
- Tìm số x lớn nhất sao cho 48 và 60 đều chia hết cho x.
Xem đáp án
- \(x = -13 - 25 = -38\)
- \(x = -30 + 14 = -16\)
- \(-x = 12 + 7 = 19\), nên \(x = -19\)
- \(3x = -18\), nên \(x = -6\)
- \(5x + 9 = 44\), \(5x = 35\), nên \(x = 7\)
- \(2^x = 2^6\), nên \(x = 6\)
- \(x - 1 = 3\), nên \(x = 4\)
- \(2x - 1 = 5\), nên \(x = 3\)
- \(\text{BCNN}(12, 18) = 36\), nên \(x \in \{36; 72\}\)
- \(x = \text{ƯCLN}(48, 60) = 12\)
Lên lớp 7, con sẽ gặp hai dạng mới: tìm x giá trị tuyệt đối và tìm x trong tỉ lệ thức. Muốn ôn lại số thập phân, xem bài tìm x lớp 5, còn lộ trình đầy đủ có ở bài Tìm x là gì?. Đọc thêm về số nguyên trên Wikipedia.
Hỏi đáp về tìm x lớp 6
Quy tắc chuyển vế là gì?
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu cộng thành dấu trừ và ngược lại.
Tìm x ở số mũ làm thế nào?
Đưa hai vế về cùng cơ số rồi cho hai số mũ bằng nhau. Ví dụ \(2^x = 32 = 2^5\) nên \(x = 5\).
Vì sao \(x^2 = 49\) có hai đáp số?
Vì cả 7 và −7 bình phương đều bằng 49. Nếu đề chỉ yêu cầu x là số tự nhiên thì chỉ lấy \(x = 7\).

Thảo luận
Đăng nhậpChưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!