
Tìm x lớp 3 mở rộng từ lớp 2: ngoài phép cộng, phép trừ, con gặp thêm phép nhân và phép chia. Đề bài có thể là \(x \times 6 = 48\), \(84 : x = 4\) hoặc dài hơn như \(x \times 3 + 15 = 51\). Bài viết tổng hợp đủ quy tắc, cách trình bày, các dạng bài và 10 bài tập có đáp án để con tự luyện ở nhà.
Tên gọi các số trong phép nhân, phép chia
Giống như lớp 2, muốn tìm x thì trước hết phải gọi đúng tên của x. Con nhớ hai phép tính sau:
- Phép nhân \(a \times b = c\): \(a\) và \(b\) là thừa số, \(c\) là tích.
- Phép chia \(a : b = c\): \(a\) là số bị chia, \(b\) là số chia, \(c\) là thương.
Phép nhân và phép chia là hai phép tính ngược nhau. Biết phép nhân thì suy ra được phép chia, và ngược lại. Đây là chìa khóa của mọi bài tìm x lớp 3.
3 quy tắc tìm x lớp 3 với phép nhân và phép chia

Tìm thừa số chưa biết
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Ví dụ \(x \times 6 = 48\). Ta có \(x = 48 : 6 = 8\). Với \(7 \times x = 63\), x vẫn là thừa số, nên \(x = 63 : 7 = 9\).
Tìm số bị chia chưa biết
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Ví dụ \(x : 5 = 12\). x đứng trước dấu chia nên x là số bị chia. Ta có \(x = 12 \times 5 = 60\).
Tìm số chia chưa biết
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ví dụ \(84 : x = 4\). x đứng sau dấu chia nên x là số chia. Ta có \(x = 84 : 4 = 21\).
Con thấy không, ba quy tắc này giống hệt ba quy tắc của phép cộng, phép trừ trong bài tìm x lớp 2. Chỉ khác là cộng đổi thành nhân, trừ đổi thành chia.
Ví dụ tìm x lớp 3 trình bày đầy đủ
Cách trình bày chuẩn của bài tìm x lớp 3 gồm ba dòng, mỗi dòng một dấu bằng.
Ví dụ 1. Tìm x, biết \(9 \times x = 72\).
\(9 \times x = 72\)
\(x = 72 : 9\)
\(x = 8\)
Thử lại: \(9 \times 8 = 72\). Đúng.
Ví dụ 2. Tìm x, biết \(x : 4 = 23\).
\(x : 4 = 23\)
\(x = 23 \times 4\)
\(x = 92\)
Thử lại: \(92 : 4 = 23\). Đúng.
Ví dụ 3. Tìm x, biết \(x \times 4 = 96 : 2\).
Tính vế phải trước: \(96 : 2 = 48\).
\(x \times 4 = 48\)
\(x = 48 : 4\)
\(x = 12\)
Tìm x lớp 3 dạng hai phép tính
Ở cuối lớp 3, con gặp các bài có hai phép tính như \(x \times 3 + 15 = 51\). Cách làm là coi cả cụm có x như một số, rồi tìm cụm đó trước.

Các bước làm
Bài tìm x lớp 3 dạng này luôn giải theo bốn bước:
- Xem phép tính nào làm sau cùng (thường là phép cộng hoặc trừ nằm ngoài).
- Coi cả cụm chứa x là một số chưa biết và áp dụng quy tắc.
- Tính ra cụm đó, rồi tìm x như bài một phép tính.
- Thử lại bằng cách thay x vào đề bài.
Ví dụ 4. Tìm x, biết \(x : 4 - 7 = 18\).
Cụm \(x : 4\) là số bị trừ chưa biết.
\(x : 4 = 18 + 7\)
\(x : 4 = 25\)
\(x = 25 \times 4\)
\(x = 100\)
Thử lại: \(100 : 4 - 7 = 25 - 7 = 18\). Đúng.
Tìm x trong phép chia có dư
Lớp 3 cũng học phép chia có dư, nên đề tìm x lớp 3 đôi khi có thêm số dư. Bài tìm x dạng này có công thức riêng:
Số bị chia = thương × số chia + số dư. Số dư luôn bé hơn số chia.
Ví dụ 5. Tìm x, biết \(x : 6 = 7\) (dư 3).
\(x = 7 \times 6 + 3 = 42 + 3 = 45\).
Thử lại: \(45 : 6 = 7\), dư 3. Đúng.
Mẹo để làm đúng bài tìm x lớp 3
- Thuộc bảng nhân, bảng chia. Phần lớn lỗi sai đến từ tính nhẩm nhầm, không phải do sai quy tắc.
- Nhìn vị trí của x. x đứng trước dấu chia là số bị chia (dùng phép nhân). x đứng sau dấu chia là số chia (dùng phép chia).
- Thử lại sau mỗi bài. Nếu thử không đúng, con soát lại từ dòng đầu.
- Đặt tính khi số lớn. Với \(96 : 4\) hay \(23 \times 4\), con dùng công cụ Đặt tính rồi tính để xem lại cách đặt tính từng bước.
Luyện thêm với bộ đề Toán 3 – Ôn tập học kì I, học kì II, hoặc vào chủ đề Phép nhân, phép chia để làm bài ngẫu nhiên.
Bài tập tìm x lớp 3 có đáp án
- \(x \times 7 = 56\)
- \(9 \times x = 81\)
- \(x : 8 = 9\)
- \(72 : x = 6\)
- \(x \times 4 = 100 - 32\)
- \(x : 3 = 45 : 5\)
- \(x \times 2 + 18 = 50\)
- \(96 : x = 8\)
- \(x : 5 = 14\) (dư 2)
- Một số chia cho 6 thì được 15. Tìm số đó.
Xem đáp án
- \(x = 56 : 7 = 8\)
- \(x = 81 : 9 = 9\)
- \(x = 9 \times 8 = 72\)
- \(x = 72 : 6 = 12\)
- \(x \times 4 = 68\), nên \(x = 17\)
- \(x : 3 = 9\), nên \(x = 27\)
- \(x \times 2 = 32\), nên \(x = 16\)
- \(x = 96 : 8 = 12\)
- \(x = 14 \times 5 + 2 = 72\)
- \(x : 6 = 15\), nên \(x = 90\).
Lên lớp 4, bài tìm x có thêm dấu ngoặc và số lớn hơn. Con đọc tiếp Tìm x lớp 4: biểu thức có ngoặc, nhiều phép tính. Xem toàn bộ lộ trình ở bài Tìm x là gì? Cách tìm số chưa biết từ lớp 2 đến lớp 8. Muốn hiểu sâu hơn về phép nhân, bố mẹ có thể đọc thêm trên Wikipedia.
Hỏi đáp về tìm x lớp 3
x đứng sau dấu chia thì làm thế nào?
Khi x đứng sau dấu chia, x là số chia. Ta lấy số bị chia chia cho thương, ví dụ \(84 : x = 4\) thì \(x = 84 : 4 = 21\).
Bài tìm x có hai phép tính làm sao?
Coi cả cụm chứa x là một số chưa biết và tìm cụm đó trước, rồi mới tìm x. Ví dụ \(x \times 3 + 15 = 51\) thì \(x \times 3 = 36\), nên \(x = 12\).
Tìm x trong phép chia có dư thế nào?
Dùng công thức số bị chia bằng thương nhân số chia cộng số dư. Ví dụ \(x : 6 = 7\) dư 3 thì \(x = 7 \times 6 + 3 = 45\).

Thảo luận
Đăng nhậpChưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!