Bỏ qua để tới nội dung
Trình Giải Toán Trình Giải Toán
Kiến thức Toán

Tìm x lớp 4: Biểu thức có ngoặc, nhiều phép tính và mẹo giải nhanh

nguyendominhkhang 0 bình luận

Tìm x lớp 4: biểu thức có ngoặc, nhiều phép tính

Tìm x lớp 4 khó hơn các lớp dưới ở ba điểm: số lớn hơn, đề có dấu ngoặc và có nhiều phép tính nối nhau. Ví dụ \((x + 125) \times 4 = 1000\) hay \(x \times 3 + x \times 7 = 2500\). Tin vui là con không cần học quy tắc mới. Con chỉ cần một mẹo sắp xếp thứ tự giải mà bài này gọi là “bóc từng lớp”.

Ôn nhanh 6 quy tắc tìm thành phần chưa biết

Mọi bài tìm x lớp 4 đều dựa trên sáu quy tắc đã học ở lớp 2 và lớp 3:

x là Cách tìm
Số hạng Tổng trừ số hạng kia
Số bị trừ Hiệu cộng số trừ
Số trừ Số bị trừ trừ hiệu
Thừa số Tích chia thừa số kia
Số bị chia Thương nhân số chia
Số chia Số bị chia chia thương

Nếu con chưa vững phần nào, hãy xem lại bài tìm x lớp 2 (cộng, trừ) và tìm x lớp 3 (nhân, chia) trước khi làm tiếp.

Mẹo “bóc từng lớp” khi tìm x lớp 4

Một biểu thức nhiều phép tính giống như củ hành có nhiều lớp vỏ. x nằm ở lõi. Phép tính được làm sau cùng nằm ở lớp ngoài cùng. Ta bóc lớp ngoài trước, rồi bóc dần vào trong cho tới khi chỉ còn x.

Mẹo bóc từng lớp khi tìm x lớp 4 với biểu thức (x + 125) × 4 = 1000
Lớp ngoài là phép nhân 4, lớp giữa là phép cộng 125, lõi là x

Cách tìm lớp ngoài cùng: con tự hỏi “nếu biết x, mình sẽ tính phép nào cuối cùng?”. Với \((x + 125) \times 4\), ta cộng trong ngoặc trước rồi mới nhân 4. Vậy phép nhân 4 là lớp ngoài.

Ví dụ 1. Tìm x, biết \((x + 125) \times 4 = 1000\).

Bóc lớp ngoài: \((x + 125)\) là thừa số chưa biết.
\(x + 125 = 1000 : 4\)
\(x + 125 = 250\)
Bóc lớp trong: x là số hạng chưa biết.
\(x = 250 - 125\)
\(x = 125\)

Thử lại: \((125 + 125) \times 4 = 250 \times 4 = 1000\). Đúng.

Ví dụ 2. Tìm x, biết \((x - 340) : 5 = 128\).

\(x - 340 = 128 \times 5\)
\(x - 340 = 640\)
\(x = 640 + 340\)
\(x = 980\)

5 dạng bài tìm x lớp 4 thường gặp

Đề kiểm tra tìm x lớp 4 thường xoay quanh năm dạng dưới đây.

Dạng 1: Phép tính với số lớn

Ví dụ \(x \times 25 = 3175\). Quy tắc vẫn như cũ: \(x = 3175 : 25 = 127\). Cái khó chỉ là chia cho số có hai chữ số. Con nên đặt tính cẩn thận hoặc soát lại bằng công cụ Đặt tính rồi tính.

Dạng 2: x nằm trong phép trừ hoặc phép chia

Ví dụ \(2450 - x \times 6 = 1250\). Ở đây cả cụm \(x \times 6\) là số trừ.

Ví dụ tìm x lớp 4: 2450 − x × 6 = 1250 giải từng bước
Cụm x × 6 là số trừ chưa biết

Dạng 3: x xuất hiện hai lần

Đây là dạng tìm x lớp 4 hay xuất hiện trong đề thi học kì. Ví dụ \(x \times 3 + x \times 7 = 2500\). Con dùng tính chất “một số nhân với một tổng” mà lớp 4 vừa học:

\(x \times 3 + x \times 7 = x \times (3 + 7) = x \times 10\)

Vậy \(x \times 10 = 2500\), nên \(x = 250\). Với phép trừ cũng làm tương tự: \(x \times 12 - x \times 2 = x \times 10\).

Dạng 4: Vế phải là biểu thức

Ví dụ \(x \times 4 = 1236 + 1164\). Con tính vế phải trước: \(x \times 4 = 2400\), nên \(x = 600\).

Dạng 5: Tìm x thỏa mãn điều kiện

Đây là dạng tìm x lớp 4 không có dấu bằng. Đề cho một khoảng và yêu cầu liệt kê các số phù hợp.

Ví dụ 3. Tìm số chẵn x, biết \(68 \lt x \lt 74\).

Các số lớn hơn 68 và bé hơn 74 là 69, 70, 71, 72, 73. Trong đó số chẵn là 70 và 72. Vậy \(x = 70\) hoặc \(x = 72\).

Lỗi sai khi tìm x lớp 4

Đây là những lỗi cô giáo hay gạch đỏ nhất trong bài tìm x lớp 4.

  • Bóc nhầm lớp. Với \((x + 125) \times 4 = 1000\), có bạn trừ 125 trước. Sai vì 125 đang nằm trong ngoặc, là lớp trong.
  • Bỏ quên ngoặc khi viết lại. Viết \(x + 125 \times 4\) là một biểu thức khác hẳn.
  • Tính sai phép chia số lớn. Hãy nhân ngược lại để kiểm tra thương.
  • Dạng điều kiện: quên dấu bé hơn hay bé hơn hoặc bằng. Đọc kỹ đề có lấy hai đầu khoảng hay không.

Làm thử bộ đề Toán 4 – Ôn tập học kì I và học kì II, hoặc luyện chủ đề Thứ tự thực hiện phép tính để bóc lớp nhanh hơn.

Bài tập tìm x lớp 4 có đáp án

  1. \((x + 236) \times 3 = 1125\)
  2. \((x - 48) : 6 = 152\)
  3. \(5000 - x \times 8 = 3400\)
  4. \(x \times 6 + x \times 4 = 3760\)
  5. \(x \times 12 - x \times 2 = 1590\)
  6. \(9000 : (x + 25) = 120\)
  7. \(x : 9 + 156 = 300\)
  8. \(x \times 15 = 4245\)
  9. Tìm số tròn chục x, biết \(237 \lt x \lt 271\).
  10. \(x \times 4 = 1236 + 1164\)
Xem đáp án
  1. \(x + 236 = 375\), nên \(x = 139\)
  2. \(x - 48 = 912\), nên \(x = 960\)
  3. \(x \times 8 = 1600\), nên \(x = 200\)
  4. \(x \times 10 = 3760\), nên \(x = 376\)
  5. \(x \times 10 = 1590\), nên \(x = 159\)
  6. \(x + 25 = 75\), nên \(x = 50\)
  7. \(x : 9 = 144\), nên \(x = 1296\)
  8. \(x = 4245 : 15 = 283\)
  9. \(x\) là 240, 250, 260 hoặc 270
  10. \(x \times 4 = 2400\), nên \(x = 600\)

Bài tiếp theo trong chuỗi là tìm x phân số, phần quan trọng của cuối lớp 4 và lớp 5. Muốn nhìn lại toàn cảnh, xem bài Tìm x là gì?. Tính chất “một số nhân với một tổng” dùng ở dạng 3 được giải thích kỹ hơn trong mục phép nhân trên Wikipedia.

Hỏi đáp về tìm x lớp 4

Bài tìm x có ngoặc thì gỡ phần nào trước?

Gỡ phép tính làm sau cùng (nằm ngoài ngoặc) trước. Ví dụ \((x + 125) \times 4 = 1000\) thì chia 1000 cho 4 trước, rồi mới trừ 125.

x xuất hiện hai lần thì làm sao?

Dùng tính chất một số nhân với một tổng: \(x \times 3 + x \times 7 = x \times 10\), rồi tìm x như bài một phép tính.

Dạng tìm x thỏa mãn điều kiện là gì?

Đề cho một khoảng, ví dụ x là số chẵn và \(68 \lt x \lt 74\). Con liệt kê các số trong khoảng rồi chọn số thỏa điều kiện: 70 và 72.

Chia sẻ:
X

Thảo luận

Có tài khoản để lưu bình luận và nhận thông báo khi có người trả lời? Đăng nhập hoặc đăng ký.

Viết công thức giữa hai dấu $…$, ví dụ $x^2+1$

Chưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!