
Tìm x lớp 2 là dạng bài tìm một số chưa biết trong phép cộng hoặc phép trừ. Ví dụ: \(x + 25 = 63\) hay \(71 - x = 26\). Chỉ cần nhớ ba quy tắc ngắn là con giải được hầu hết các bài. Bài viết này giúp bố mẹ và các con ôn lại quy tắc, xem ví dụ giải từng bước và tự luyện 10 bài tập có đáp án.
Tìm x lớp 2 là gì?
Trong một phép tính, có một số bị che đi. Người ta gọi số đó là x. Việc của con là tìm xem x bằng bao nhiêu để phép tính đúng.
Ở lớp 2, con học phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. Vì vậy bài tìm x lớp 2 chỉ có hai loại phép tính này. Trong sách giáo khoa, đề bài thường viết là “tìm số thích hợp” hoặc “điền số vào ô trống”. Ô trống đó chính là x.
Trước khi học quy tắc, con cần gọi đúng tên các số trong phép tính:
- Phép cộng \(a + b = c\): \(a\) và \(b\) là số hạng, \(c\) là tổng.
- Phép trừ \(a - b = c\): \(a\) là số bị trừ, \(b\) là số trừ, \(c\) là hiệu.
Biết x đang đứng ở vị trí nào, con sẽ biết dùng quy tắc nào. Đây là bước quan trọng nhất của mọi bài tìm x.
3 quy tắc tìm x lớp 2 cần nhớ

Tìm số hạng chưa biết
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ví dụ \(x + 25 = 63\). Ở đây x là số hạng, 63 là tổng. Ta có \(x = 63 - 25 = 38\).
Tìm số bị trừ chưa biết
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ví dụ \(x - 18 = 35\). x đứng trước dấu trừ nên x là số bị trừ. Ta có \(x = 35 + 18 = 53\).
Tìm số trừ chưa biết
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Ví dụ \(71 - x = 26\). x đứng sau dấu trừ nên x là số trừ. Ta có \(x = 71 - 26 = 45\).
Mẹo hiểu bằng sơ đồ đoạn thẳng
Nhiều con học thuộc quy tắc nhưng hay nhầm. Cách chắc nhất là vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Cả đoạn dài là số lớn (tổng hoặc số bị trừ). Các đoạn nhỏ là những phần ghép lại thành số lớn.

Nhìn sơ đồ, con thấy ngay: muốn tìm một phần, ta lấy cả đoạn trừ phần kia. Muốn tìm cả đoạn, ta cộng các phần lại. Chỉ cần nhớ hai câu này là đủ cho mọi bài tìm x lớp 2.
Ví dụ tìm x lớp 2 giải từng bước
Mỗi bài con nên trình bày ba dòng: viết lại đề, áp dụng quy tắc, ghi kết quả. Sau đó thử lại ra nháp.
Ví dụ 1. Tìm x, biết \(47 + x = 92\).
\(47 + x = 92\)
\(x = 92 - 47\)
\(x = 45\)
Thử lại: \(47 + 45 = 92\). Đúng.
Ví dụ 2. Tìm x, biết \(x - 29 = 46\).
\(x - 29 = 46\)
\(x = 46 + 29\)
\(x = 75\)
Thử lại: \(75 - 29 = 46\). Đúng.
Ví dụ 3. Tìm x, biết \(90 - x = 38\).
\(90 - x = 38\)
\(x = 90 - 38\)
\(x = 52\)
Thử lại: \(90 - 52 = 38\). Đúng.
Con có thể kiểm tra các phép cộng, trừ có nhớ bằng công cụ Đặt tính rồi tính. Công cụ hiện từng bước đặt tính, rất hợp để tự soát bài.
Các dạng bài tìm x lớp 2 thường gặp
Dạng 1: Vế phải là một số
Đây là dạng cơ bản như các ví dụ ở trên. Con chỉ cần xác định x là số gì rồi áp dụng quy tắc.
Dạng 2: Vế phải là một phép tính
Ví dụ: \(x + 14 = 30 + 25\). Con tính vế phải trước cho gọn, rồi mới tìm x.
\(x + 14 = 55\)
\(x = 55 - 14\)
\(x = 41\)
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Ví dụ: “Một số cộng với 28 thì được 65. Tìm số đó.” Con gọi số cần tìm là x và viết thành phép tính \(x + 28 = 65\). Vậy \(x = 65 - 28 = 37\).
Ví dụ khác: “Lan có một số viên bi. Lan cho bạn 15 viên thì còn 28 viên.” Ta viết \(x - 15 = 28\), nên \(x = 28 + 15 = 43\). Lan có 43 viên bi.
Dạng 4: Điền số vào ô trống
Sách lớp 2 hay vẽ ô vuông thay cho chữ x, ví dụ \(\square + 6 = 15\). Cách làm giống hệt: ô trống là số hạng, nên số cần điền là \(15 - 6 = 9\).
Những lỗi sai khi tìm x lớp 2
- Nhầm số bị trừ với số trừ. Với \(x - 18 = 35\), nhiều con lấy \(35 - 18\). Hãy nhớ: x đứng trước dấu trừ là số lớn, phải lấy phép cộng.
- Quên thử lại. Thử lại chỉ mất vài giây nhưng giúp con bắt được gần hết lỗi sai.
- Trình bày thiếu dòng. Con nên viết đủ ba dòng, mỗi dấu bằng một dòng, không viết dồn \(x = 63 - 25 = 38\) khi cô yêu cầu trình bày từng bước.
- Tính nhầm phép có nhớ. Với các số như \(92 - 47\), con nên đặt tính dọc ra nháp.
Muốn luyện thêm? Làm bộ đề Toán 2 – Ôn tập học kì I và học kì II, máy chấm điểm ngay. Hoặc chọn chủ đề Tìm số chưa biết để luyện riêng dạng này.
Bài tập tìm x lớp 2 có đáp án
Con hãy làm ra vở trước, sau đó mới bấm xem đáp án nhé.
- \(x + 36 = 80\)
- \(52 + x = 91\)
- \(x - 27 = 48\)
- \(100 - x = 64\)
- \(x + 19 = 45 + 17\)
- \(x - 35 = 90 - 46\)
- \(83 - x = 29\)
- \(x + 8 + 12 = 50\)
- Lan có một số viên bi. Lan cho bạn 15 viên thì còn 28 viên. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu viên bi?
- Số nào cộng với 46 thì được 100?
Xem đáp án
- \(x = 80 - 36 = 44\)
- \(x = 91 - 52 = 39\)
- \(x = 48 + 27 = 75\)
- \(x = 100 - 64 = 36\)
- \(x + 19 = 62\), nên \(x = 62 - 19 = 43\)
- \(x - 35 = 44\), nên \(x = 44 + 35 = 79\)
- \(x = 83 - 29 = 54\)
- \(x + 20 = 50\), nên \(x = 30\)
- \(x - 15 = 28\), nên \(x = 43\). Lúc đầu Lan có 43 viên bi.
- \(x + 46 = 100\), nên \(x = 54\).
Khi đã thạo tìm x lớp 2, con lên lớp 3 sẽ học thêm phép nhân và phép chia. Xem tiếp bài Tìm x lớp 3: thừa số, số bị chia, số chia. Bố mẹ muốn xem toàn bộ lộ trình từ lớp 2 đến lớp 8 thì đọc bài tổng hợp Tìm x là gì?. Về lý thuyết, phép trừ chính là phép toán ngược của phép cộng, nên hai phép này luôn đi cùng nhau khi tìm x.
Hỏi đáp về tìm x lớp 2
Lớp 2 có học tìm x không?
Có. Sách Toán 2 theo chương trình GDPT 2018 thường viết là “tìm số thích hợp” hoặc “điền số vào ô trống”, chính là dạng tìm x với phép cộng, phép trừ.
Làm sao phân biệt số bị trừ và số trừ?
Số đứng trước dấu trừ là số bị trừ (số lớn), số đứng sau dấu trừ là số trừ. Nếu x đứng trước dấu trừ thì lấy hiệu cộng số trừ.
Con hay quên quy tắc tìm x lớp 2, phải làm sao?
Cho con vẽ sơ đồ đoạn thẳng: tìm một phần thì lấy cả trừ phần kia, tìm cả thì cộng các phần. Cách này dễ nhớ hơn học thuộc lòng.

Thảo luận
Đăng nhậpChưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!