
Tìm x lớp 5 chủ yếu làm việc với số thập phân, ví dụ \(x + 4{,}75 = 12{,}3\) hay \(x : 0{,}4 = 3{,}25\). Quy tắc tìm thành phần chưa biết không đổi so với lớp dưới. Cái khó nằm ở chỗ đặt dấu phẩy cho đúng. Bài viết này hướng dẫn cách tính, các mẹo dời dấu phẩy, dạng tỉ số phần trăm và 10 bài tập có đáp án.
Tìm x lớp 5 với phép cộng, trừ số thập phân
Dạng tìm x lớp 5 đơn giản nhất là phép cộng, trừ. Quy tắc vẫn là: số hạng bằng tổng trừ số hạng kia, số bị trừ bằng hiệu cộng số trừ, số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu. Khi tính, con nhớ đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột và dấu phẩy thẳng dấu phẩy.
Ví dụ 1. \(x + 4{,}75 = 12{,}3\)
\(x = 12{,}3 - 4{,}75\)
\(x = 7{,}55\)
Mẹo: viết \(12{,}3\) thành \(12{,}30\) cho đủ hai chữ số sau dấu phẩy, phép trừ sẽ dễ hơn.
Ví dụ 2. \(x - 3{,}8 = 9{,}46\)
\(x = 9{,}46 + 3{,}8\)
\(x = 13{,}26\)
Tìm x lớp 5 với phép nhân, chia số thập phân
Phép nhân, chia khiến bài tìm x lớp 5 dễ sai dấu phẩy hơn. Thừa số bằng tích chia thừa số kia. Số bị chia bằng thương nhân số chia. Số chia bằng số bị chia chia thương.
Ví dụ 3. \(x \times 2{,}5 = 17{,}5\)
\(x = 17{,}5 : 2{,}5\)
\(x = 7\)
Khi chia cho số thập phân, con dời dấu phẩy ở cả số bị chia và số chia sang phải cùng một số chữ số: \(17{,}5 : 2{,}5 = 175 : 25 = 7\).
Ví dụ 4. \(x : 0{,}4 = 3{,}25\)
\(x = 3{,}25 \times 0{,}4\)
\(x = 1{,}3\)
Ví dụ 5. \(12{,}6 : x = 0{,}35\)
\(x = 12{,}6 : 0{,}35 = 1260 : 35\)
\(x = 36\)
Mẹo dời dấu phẩy khi tìm x lớp 5
Có bốn phép tính con không cần đặt tính, chỉ cần dời dấu phẩy:

- Nhân với 10, 100, 1000: dời dấu phẩy sang phải 1, 2, 3 chữ số.
- Chia cho 10, 100, 1000: dời dấu phẩy sang trái 1, 2, 3 chữ số.
- Nhân với 0,1; 0,01: giống chia cho 10; 100.
- Chia cho 0,1; 0,01: giống nhân với 10; 100.
Ví dụ \(x \times 100 = 45{,}7\) thì \(x = 45{,}7 : 100 = 0{,}457\). Với \(x : 0{,}1 = 3{,}8\) thì \(x = 3{,}8 \times 0{,}1 = 0{,}38\).
Tìm x lớp 5 dạng nhiều bước
Bài dài hơn thì con “bóc từng lớp” như ở bài tìm x lớp 4: xem phép tính nào làm sau cùng và gỡ nó trước.

Ví dụ 6. \((x - 1{,}2) \times 4 = 10\)
\(x - 1{,}2 = 10 : 4 = 2{,}5\)
\(x = 2{,}5 + 1{,}2 = 3{,}7\)
Ví dụ 7. \(x \times 4{,}5 + x \times 5{,}5 = 37\)
\(x \times (4{,}5 + 5{,}5) = 37\)
\(x \times 10 = 37\)
\(x = 3{,}7\)
Dạng tìm x với tỉ số phần trăm
Ở học kì II, bài tìm x lớp 5 hay gắn với tỉ số phần trăm. Có hai bài toán ngược nhau:
- Tìm \(25\%\) của 72: lấy \(72 \times 25 : 100 = 18\).
- Biết \(25\%\) của x là 18, tìm x: lấy \(18 \times 100 : 25 = 72\).
Ví dụ 8. \(40\%\) của một số là 26. Tìm số đó.
\(x \times 40 : 100 = 26\)
\(x = 26 \times 100 : 40 = 65\)
Con có thể tự kiểm tra các bài phần trăm bằng công cụ Tỉ số phần trăm.
Lỗi sai hay gặp khi tìm x lớp 5
- Đặt tính lệch dấu phẩy khi cộng, trừ. Thêm chữ số 0 vào cuối cho đủ hàng rồi mới tính.
- Quên dời dấu phẩy ở số bị chia khi chia cho số thập phân.
- Đếm sai số chữ số thập phân khi nhân. Tích có bao nhiêu chữ số thập phân bằng tổng số chữ số thập phân của hai thừa số.
- Nhầm hai bài toán phần trăm. Biết phần, tìm cả thì chia cho tỉ số; biết cả, tìm phần thì nhân.
Luyện chủ đề Phép tính với số thập phân, làm bộ đề Toán 5 học kì I và học kì II để quen dạng đề thi.
Bài tập tìm x lớp 5 có đáp án
- \(x + 5{,}67 = 10\)
- \(x - 2{,}45 = 7{,}8\)
- \(15{,}2 - x = 6{,}75\)
- \(x \times 3{,}6 = 25{,}2\)
- \(x : 2{,}5 = 4{,}8\)
- \(9{,}1 : x = 0{,}7\)
- \(x \times 0{,}25 + 1{,}5 = 4\)
- \((x - 1{,}2) \times 4 = 10\)
- \(x \times 4{,}5 + x \times 5{,}5 = 37\)
- \(40\%\) của x là 26. Tìm x.
Xem đáp án
- \(x = 4{,}33\)
- \(x = 10{,}25\)
- \(x = 8{,}45\)
- \(x = 7\)
- \(x = 12\)
- \(x = 13\)
- \(x \times 0{,}25 = 2{,}5\), nên \(x = 10\)
- \(x - 1{,}2 = 2{,}5\), nên \(x = 3{,}7\)
- \(x \times 10 = 37\), nên \(x = 3{,}7\)
- \(x = 65\)
Đi tiếp sang lớp 6, con sẽ gặp số âm và quy tắc chuyển vế trong bài tìm x lớp 6. Nếu còn yếu phần phân số, xem lại tìm x phân số. Bài tổng hợp toàn bộ lộ trình: Tìm x là gì?. Đọc thêm về số thập phân trên Wikipedia.
Hỏi đáp về tìm x lớp 5
Chia cho số thập phân làm thế nào cho nhanh?
Dời dấu phẩy ở số bị chia và số chia sang phải cùng một số chữ số cho tới khi số chia là số tự nhiên. Ví dụ \(12{,}6 : 0{,}35 = 1260 : 35 = 36\).
Nhân với 0,1 khác gì chia cho 10?
Không khác. Nhân với 0,1 cho cùng kết quả với chia cho 10: dời dấu phẩy sang trái một chữ số.
Biết 25% của x là 18 thì tìm x thế nào?
Lấy 18 nhân 100 rồi chia 25: \(x = 18 \times 100 : 25 = 72\).

Thảo luận
Đăng nhậpChưa có bình luận nào. Hãy là người mở đầu cuộc thảo luận!